Showing posts with label Design. Show all posts

Hướng dẫn xác định xem có cần nâng cấp RAM hay card đồ họa cho Photoshop hay không?



Bạn có thấy Photoshop của mình bị chậm và bạn đang phân vân là có nên tăng RAM, hay nâng cấp card đồ họa để Photoshop hoạt đông tốt hơn hay mượt mà hơn. Bài hướng dẫn này xin hướng dẫn một thủ thuật nhỏ để bạn có thể biết được mình có cần nâng cấp RAM hay card đồ họa để chạy Photoshop cho máy tính của mình hay không.

Trong Photoshop co một chỉ số gọi là chỉ số hiệu suất tên tiếng anh là Efficiency Indicator, chỉ số này sẽ cho bạn biết rằng bạn Photoshop đang chạy trên bao nhiêu % RAM, ví dụ như nếu thông số này là 100% thì Photoshop của bạn đang được chạy 100% trên RAM, còn nếu giả sử nó hiển thị 75% thì điều này có nghĩa là Photoshop đang sử dụng thêm 25% bộ ở ảo trên ổ cứng (Scratch disk - hard drive) để chạy Photoshop, và thông số này càng thấp thì càng chứng tỏ Photoshop đang hoạt đông chậm.

Giải pháp tốt nhất cho vấn đề này là bạn năng cấp thêm RAM, hoặc đơn giản có thể bạn đang mở nhiều ứng dụng chiếm nhiều RAM quá khiến Photoshop phải sử dụng dụng RAM ảo từ ổ cứng và vì thế bạn chỉ đơn giản tắt bớt các ứng dụng đi là được.

Để xem chỉ số hiệu suất bạn mở một hình ảnh, hay tập tin photoshop nào đó đó, rê chuột tới cuối cửa sổ xử lý hình ảnh click vào nút mũi tên tới ► và click chọn Efficiency, và ngay lập tức bạn sẽ thấy được thông số này.

Hướng dẫn kiểm tra xem có cần nâng cấp RAM hay card đồ họa cho Photoshop hay không.




Hướng dẫn xử lý lỗi màn hình bị đen hoặc bị nháy đen khi gõ chữ trong Photoshop CC. [Photoshop Tutorial]



Hôm nay chơi sang bỏ Photoshop CS6 chơi Photoshop CC, tuy nhiên vừa mới bắt đầu xài là thấy khó chịu liền luôn, khi gõ chữ màn hình layer bị đen thui, hoặc bị chớp đen liên tục, nhìn là không ưng rùi, nhưng chịu thôi cài rùi thì phải tìm chác fix lỗi nháy đen để xài, mà hinh như các bản photoshop có chữ C thì hay gặp lắm thì phải.

Đầu tiên bạn hãy xem hình bên dưới để xem trường hợp bị lỗi này có giống với trường hợp bạn đang gặp phải không nha, nếu giống thì xem tiếp, còn không giống thì cũng vui lòng xem luôn cho biết vì tác giả lỡ mất công viết rùi.

Hướng dẫn xử lý lỗi màn hình bị đen hoặc bị nháy đen khi gõ chữ trong Photoshop CC 001

Như bạn thấy trong khu vực layer khi tôi gõ chữ vào thì màn hình thiết kế bị đen mất luôn hình nền background bên dưới, và cũng chả thấy chữ TEXT cần gõ luôn.

VN-Lives: Phần giới thiệu.



Thấy làm phim cũng vui vui, tập tành lên mạng bắt chước học làm theo người ta, sau vài giờ sờ mò, sản phần đầu tay phần giới thiệu thương hiệu VN-Lives, tính ra cũng không quá tệ, mọi người vào xem ủng hộ cho phát để em nó được cổ vũ tập tành làm tiếp >_< công nhận làm cực quá chú ý quá trời chi tiết nhưng cũng vui phết.





Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn.

Google Plus là một mạng xã hội được sáng lập và vận hành bởi Google, được ra mắt vào năm 2011, nó tích hợp các dịch vụ xã hội của Google như Gmail, Drive, Chat, Youtube,... và cũng chính vì thể đã giúp G+ trở thành mạng xã hội được nhiều doanh nghiệp và tổ chức sử dụng đẻ quảng bá thương hiệu dịch vụ sản phẩm của mình tới người tiêu dùng bởi vì ngoài mạng xã hội nó còn tính hợp rất nhiều các tinh năng chuyên nghiệp khác cho công việc quảng bá thương hiệu.

Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn 001.

Bài viết này mình xin hướng dẫn cách để thêm Google+ Followers (plugn theo dõi bạn trên google plus) vào website, việc này rất đơn giản bạn hãy chọn một khu vực trên website muốn hiển thị Google+ Followers và them đoạn mã bên dưới vào.
<div class="g-plus" data-action="followers" data-height="300" data-href="https://plus.google.com/106374439082237286396" data-source="blogger:blog:followers" data-width="320">
</div>
<script type="text/javascript">
      (function() {
        window.___gcfg = {'lang': 'en'};
        var po = document.createElement('script');
        po.type = 'text/javascript';
        po.async = true;
        po.src = 'https://apis.google.com/js/plusone.js';
        var s = document.getElementsByTagName('script')[0];
        s.parentNode.insertBefore(po, s);
      })();
</script>

Tại đoạn code trên bạn chú ý 3 phần sau:

  • data-href=: điền liên kết Google Plus của bạn vào, để lấy đường dẫn liên kết này bạn vào trong Google+ Profile rùi copy address trên thay địa chỉ.
  • data-height: được dùng đề thiết lập chiều cao hiển thị của Google+ Followers.
  • data-width: được dùng để thiết lập chiều rộng hiển thị của Google+ Followers.


Và kết quả như bạn thấy sẽ tương tự như hình bên dưới.

Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn 002.




SSL là gì?

SSL là viết tắt của cụm từ Secure Sockets Layer trong tiếng anh. Đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt.

Liên kết này đảm bảo tất cả dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn. SSL đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt được mang tính riêng tư, tách rời.

SSL là một chuẩn công nghệ được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến với khách hàng của họ.

SSL hoạt động như thế nào?



Cách thức hoạt động giữa một máy tính kết nối với một website được chứng thực được diễn ra như thế nào?



Trình duyệt làm thế nào để kiểm tra một SSL là có thực hay không?

Khi Website gửi cho trình duyệt một chứng chỉ SSL, trình duyệt sẽ gửi chứng chỉ này đến một máy chủ lưu trữ các chứng chỉ số đã được phê duyệt.Về mặt kỹ thuật, SSL sử dụng mã hóa công khai. Kỹ thuật này giúp cho Website và trình duyệt tự thỏa thuận (bước 4 ở hình trên) một bộ khóa sẽ dùng trong suốt quá trình trao đổi thông tin sau đó. Bộ khóa sẽ thay đổi theo mỗi trong lần giao dịch kế tiếp, một người khác sẽ không thể giải mã ngay cả khi có được dữ liệu của máy chủ lưu trữ chứng chỉ số nói trên.












CSS là gì?

CSS là tên viết tắt của cụm từ Cascading Style Sheets trong tiếng anh, bạn có thể xem nó là một ngôn ngữ định dạng văn bản được dùng cho các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTM, thậm chí nó có thể được dùng cho XML, SVG, XUL. CSS được lưu trữ trong tập tin có phần mở rộng(extension) là ".CSS"

Nói một chút về quá khi khi CSS chưa được ra đời người thiết kế giao diện cho website phải pha trộn các kiến thế và nội dung với nhau, và hầu như mỗi một trang website đều phải viết lại thiết kế dù rằng chúng giống nhau, vậy thử nghĩ một chút nếu lên tới 100 hay 1.000 trang thì khối lượng công việc phải xử lý hay mỗi khi thay đổi thiết kế thì phải như thế nào? Ko nói cũng biệt lượng công việc khủng khiếp, một bất lợi khác nó sẽ chiếm một lượng lớn dung lượng lưu trữ website, băng thông để load website.

Khi CSS ra đời mọi vấn đề trên đã được giải quyết, ngoài ra còn tạo ra một khía cạnh mới trong việc thiết kế, khiến cho công việc thiết kế website được dễ dàng hơn bao giờ khác, với cách thức hoạt đông nhiều trang website có thể dùng chung một thiết kế, và khi thay đổi thiết kế chỉ việc thay đổi CSS thì tất cả các trang dùng chung thiế kế sẽ được thay đổi theo.



Đây là một trong bài viết tổng hợp và giải thích đơn giản các thuật ngữ công nghệ thông tin, máy tính, hay các thuật ngữ trên internet,... trong bài viết này mục tiêu của mình là giúp cho những bạn không thuộc lãnh vực này có nắm bắt và hiểu được các định nghĩa ở mức cơ bản.

Vì thế mình cố gắng giải thích một cách đơn giản nhất, dễ hiểu nhất. Tuy nhiên sẽ nhược điểm là sẽ không thể giải thích đủ hoặc chính xác hoàn toàn các thuật ngữ, vì muốn hiểu rõ chúng bạn cần phải học tập và tìm hiểu một cách chuyên sau hơn, tuy nhiên cũng không phải ai cũng cần biết chuyên sâu làm chi.

Nếu bài viết khó hiểu, hoặc bạn không hiểu một phần nào đó, hoặc sai, xin hãy phản hồi (comment) tại đây mình sẽ biên chỉnh lại cho phù hợp hơn, việc này sẽ giúp mình hoàn thiện bài viết hơn nữa, cảm ơn các bạn đã quan tâm.



Writer: +Bui Ngoc Son



Danh sách các hosting PHP miễn phí phổ biến trong nẳm 2016 (Free PHP Hosting List in 2016.)

Nếu bạn muốn tạo ra một trang web hoặc blog và bạn không có bất kỳ một đồng xu nào trong túi để dành cho việc này, thì cũng có một vài hosting miễn phí cho việc này, tuy nhiên nếu bạn nghiêm túc muốn tạo một website thì đó là điều không thể vì bạn sẽ liên tục gặp nhưng phát sinh cũng như rắc rối khi sử dụng các hosting này. Vì vậy nếu bạn muốn phục vụ cho mục đích thử nghiệm hoặc hỗ trợ gì đó thì hãy xem xét một số hosting miễn phí bên dưới.

Free PHP Hosting List in 2016 001

UI Element là gì?

Đầu tiên để hiểu về "UI Element" bạn cần hiểu về từ "UI" nghĩa là gì? trước, khi bạn đã hiểu UI là giao diện người thì bạn đã biết được "UI Element" là "User Interface Element" trong tiếng anh mình xin tạm dịch sang tiếng việt là "thành phần giao diện người dùng", từ này dùng để mô tả các thành phần trong một bộ UI, lấy ví dụ đơn giản cho dễ hiểu giả sử mình có một trang web đẹp, trang web này của tôi cho phép người dùng tự chọn các giao diện sử dụng mà họ thích, và ví dụ tôi có 3 giao diện để họ chọn lưa là XANH, ĐỎ, VÀNG, thì mỗi giao diện tôi có một thiết kế riêng về bảng(Table), Logo, biểu tượng(icon), button, checkbox, thì các thành phần này được gọi là UI Element, bạn có thể nhận thấy rõ hơn qua các hình minh họa bên dưới.

UI là viết tắt của từ gì? UI nghĩa là gì?

"UI" trong lĩnh vực thiết kế(design) và cả lập trình(program) hơi thiên về mảng thiết kế, là từ viết tắt của cụm từ "User Interface" nghĩa tiếng việt là "Giao diện người dùng". "UI" như tên của nó dùng để mô tả tất cả những gì mà người dùng nhìn thấy trên máy tính, laptop, máy tinh bảng, điện thoại, tivi,... nói chung là trên các thiết bị điên tử, vi tính. Ví dụ các UI mà bạn hay nhìn thấy là màn hình(desktop) Windows, Linux, Max trên máy tính, các biểu tượng(icon) trên màn hình desktop, thâm chí cả hình ảnh bạn cũng thể thể xem nó là một "UI"

Hướng dẫn tùy chỉnh các thiết lập mã nhúng (Embed) của Youtube.

Chắc bạn không lạ gì về Youtube mạng chia sẻ video lớn nhất toàn cầu, và chắc bạn cũng không lạ gì cách để nhúm một clip yêu thích trên Youtube vào website hay trang blog của mình, nhưng có biết còn có một số thông số tùy chỉnh khác trên mã nhúng này, với nó bạn sẽ có nhiều lựa chọn tùy chỉnh mã nhúng (embeb) phù hợp hơn cho website của bạn và giúp tăng lượt view trên website hoặc blog của bạn, bài viết này mình xin với thiệu cách thiết lập, tùy chỉnh các thông số nhúng video của youtube.



Thiết lập chế độ chạy (auto play):

You có hỗ trợ thiết lập chế độ tự chạy video nhúm khi trang web chứa video được load thì video sẽ tự động chạy mà không cần thiết phải nhấn nút play.
<iframe src="https://www.youtube.com/embed/bx3s99FNXzI?autoplay=1" frameborder="0" allowfullscreen width="480" height="360" ></iframe>
Bạn có thể thiết lập chế độ tự động, không tự động chạy video bằng cách sử dụng 1 trong 2 giá trị bên dưới:
  • autoplay=0: Giá trị mặc định, không tự chạy video
  • autoplay=1: Tự động chơi (auto play) video 


Tại sao phần mềm cần Verification và Validation?

Đây là một chủ đề hay, mà JDVT muốn giới thiệu với các bạn. Ở Việt Nam, người làm test thường bị đánh giá thấp hơn developer. Sinh viên mới ra trường ít ai chịu làm test.


Có 1 bạn hỏi ý kiến tôi khi được offer 2 jobs: lập trình viên ở 1 công ty nhỏ, tester ở 1 công ty lớn là liệu bạn nên chọn công ty nào. Tôi trả lời là tùy theo sở thích của em nhưng cuối cùng em đó chọn làm cho công ty lớn.

Vậy thì tầm quan trọng của Verification and Validation (SVV) như thế nào. Tôi trích ở đây một số thông tin từ GS Lion Brian, chuyên gia về SVV, từng tham gia kiểm thử phần mềm cho dự án tàu vũ trụ Ariane. Software ngày nay đã phổ biến (prevelant) và tràn lan (pervasive)

Một cách nhìn khác về Rational Unified Processes (RUP).

Tìm hiểu cơ bản về Rational Unified Processes (RUP).

Đôi khi khi xin phỏng vấn đi làm, bạn thường được hỏi có biết về RUP hay không. Đây là một trong nhưng kiến thức được yêu cầu khi làm trong các dự án phần mềm. Kiến thức này cũng có được giới thiệu trong môn học Công nghệ phần mềm trong các trường ĐH nhưng ít được chú ý tới.

Thông thường mọi người đều cho rằng phát triển một phần mềm sẽ đi quá các bước Phân tích - Thiết kế - Viết code - Test - Triển khai - Bảo trì. Tuy nhiên RUP thì hơi khác một chút, Tôi tóm ở đây 4 điểm quan trọng theo tham khảo từ một bài viết trên Internet như sau:

Large in serial:

Một dự án phần mềm sẽ được chia thành 4 pha tuần tự nhau:
  • Inception 
  • Elaboration 
  • Construction 
  • Transition.


Small in interaction:

Trong mỗi pha sẽ gồm có một chu trình gồm hàng loạt các bước như sau:
  • Business Modeling 
  • Requirement  Analysis & Design 
  • Implementation 
  • Test 
  • Deployment 
  • Configuration & Change Management 
  • Project Management 
  • Environment


Delivering incremental releases over time:

Theo như tác giả, một phần mềm sẽ tiến hóa theo thời gian qua các phiên bản khác nhau. Sau khi kết thúc 1 chu kỳ 4 pha, các tính năng mới hoặc các yêu cầu mới, các cải tiến về công nghệ sẽ được thêm vào hệ thống bằng 1 chu kỳ 4 pha khác. Trong mỗi pha của chu kỳ mới này, lần lượt 9 discipline sẽ được thực hiện.



Following proven best practice:

Khi làm bất cứ một công việc gì dù lớn hay nhỏ đều cần có qui trình, qui trình giúp phân công công việc hợp lý và đảm bảo chất lượng. RUP là một chuẩn qui trình đã được nghiên cứu, xây dựng, và áp dụng phổ biến trong ngành công nghiệp phần mềm, cho nên việc sử dụng lại thay vì tự xây dựng 1 qui trình riêng cho mình là một điều cần lưu ý.



Những kinh nghiệm xương máu được đúc kết:
  • Adapt process:
    • Nghĩa là phải customize các qui trình này cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế chứ không máy móc áp dụng
  • Balance competing stakeholder priorities:
    • Các stakeholders (thành phần tham gia trong dự án) có những ưu tiên riêng, do vậy cần phải cân bằng không nên thái quá.
  • Collaborate across teams:
    • Nói ngắn gọn chính là phải có teamwork, phải biết phối hợp và chuyền bóng
  • Demonstrate value iteratively:
    • Cái này có vẻ quan trọng, nghĩa là trong mỗi pha, cần phải cho khách hàng thấy được prototype của sản phẩm ở mức độ nào đó để họ có thể cho phản hồi và nếu có thay đổi thì có thời gian điều chỉnh sớm hơn.
    • Thuật ngữ chuyên ngành gọi là "Change Management", nghĩa là các yêu cầu vốn luôn thay đổi của khách hàng cần phải được kiểm soát.
  • Elevate the level of abstraction.
    • Nâng cao mức độ trừu tượng để thấy hết các rủi ro, khả năng đáp ứng của công nghệ để có thể xây dựng 1 kiến trúc phù hợp
  • Focus continuously on quality.
    • Cái này khỏi bàn, vì chất lượng là yếu tố quyết định của bất cứ sản phẩm gì. JavadeveloperVietnam Training sẽ có 1 loạt bài bình luận thêm về vấn đề rất hấp dẫn này (Software verification and validation).
    • Đảm bảo chất lượng phần mềm phải được thực hiện ở các bước chứ không chỉ riêng bước testing.
    • Trong Agile Development, Test Driven Devlelopement, nghĩa là viết unit test trước khi viết code thực sự, được thực hiện nhằm đảm bảo các dòng code viết ra đảm bảo chất lượng.


Bình luận JDVT:

Đau đầu nhất trong phát triển phần mềm là thay đổi yêu cầu hoặc không hiểu hết yêu cầu của nghiệp vụ. Các biện pháp nêu ở trên chỉ có thể làm giảm nhẹ thiệt hại chứ không thể giải quyết triệt để vấn đề bởi vì nhiều lý do
  • Cái chúng ta biết là hữu hạn, cái chưa biết là vô hạn.
  • Side effect (hiệu ứng lề): sửa cái này nó ảnh hưởng cái khác
  • Ở các dự án phần mềm viết mới, vấn đề này làm đau đầu nhất. 
  • Còn trong các dự án triển khai phần mềm có sẵn, chỉnh sửa theo yêu cầu, vấn đề sẽ nhẹ nhàng hơn.
  • Băn khoăn thiết kế (tạm dịch: dilema of design): cùng một yêu cầu nên thiết kế thế nào cho phù hợp, chọn nhanh nhưng cứng hay chọn mềm dẻo nhưng mất thời gian.

Ở Việt Nam, và có lẽ cả trên thế giới, hiện nay các công ty phần mềm quản lý đều dần đi theo xu hướng làm phần mềm chuyên dụng, tạm gọi là làm một lần - bán nhiều nơi. Các nhóm lập trình phần mềm nghiệp dư, đầu tư ít, lấy giá xây dựng phần mềm rẻ, làm lan man nhiều loại phần mềm khác nhau sẽ khó tồn tại vì nhiều vì lý do:
  • Chất lượng phần mềm viết ra không đảm bảo
  • Viết cứng (hardcode) nhiều chỗ nên khó có thể bán ở chỗ khác
  • Do viết phần mềm đủ các lĩnh vực nên không chuyên, thiếu kiến thức
  • Cuối cùng, bởi vì không có thương hiệu, uy tín thấp, sản phẩm không chất lượng nên chỉ có thể bán cho các công ty nhỏ, giá rẻ --> không đủ tiền để bù chi phí bỏ ra --> chán nản, dẹp tiệm.



 Nguồn: Java Developer Viet Nam Training.



YouTube cung cấp hơn 1000 track âm thanh miễn phí.

Mới đây, YouTube vừa thông báo đã thêm vào hơn 1000 track âm thanh mới trên thư viện âm thanh của họ. Các track này bao gồm những bài nhạc và các file hiệu ứng âm thanh ở định dạng .mp3 với chất lượng 320 kpbs. Bạn có thể truy cập vào thư viên âm thanh tại YOUTUBE AUDIO LIBRARY.


Bằng việc sử dụng các file âm thanh được cung cấp miễn phí tại đây, việc tìm kiếm nhạc nền hay âm thanh cho đoạn video của bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, bạn cũng không còn phải lo lắng video mình tải lên YouTube sẽ bị chặn do vi phạm bản quyền âm thanh.

JavaScript Effect: Tạo hiệu ứng pháo hoa.

Một hiệu ứng pháo hoa khá vui và trong lạ mắt bằng JavaScript, đúng là luôn luôn có nhưng sáng tạo trong cuộc sống :)) Mẫu này thích hợp làm header để trình bày cho website.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Effect: Tạo hiệu ứng tuyết rơi cho trang website. (Create snowing on the page).

Một hiệu ứng khá đẹp về tuyết rơi, bạn có thể thường thấy các trang web hay áp dụng khi mùa giáng sinh tới, đoạn JavaScript đây sẽ cung cấp cách làm để bạn có thể áp dụng vào website của mình trong dịp giáng sinh.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Effect: Tạo hiệu ứng lá rơi trên nền website (create fall leaves on website).

Một hiệu ứng lá rơi làm nên (background) cho trang web khá đẹp, với nó trang web của bạn nhìn sinh động hơn, tuy nhiên chỉ nên áp dụng cho một số trang thông bán và bạn muốn áp dụng một chút hiệu ứng để gây ngạc nhiên cho người dùng thôi, còn nên làm toàn bộ bố cục các tất cả trang web thì không nên.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Source: Tạo mẫu lịch thông báo ngày hiện tại trên website.

Cái này cũng không đẹp cho lắm so với bao nhiêu mã nguồn khác trên internet, tuy nhiên nó khá đơn giản để nghâm cứu rùi bỏ đó, và cũng dễ edit lại, như thêm chút nắm, muốn, bột nêm, bột ngột, muối chanh ớt gì đó cho phù hợp với trang web của bạn.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Source: Ghi nhận thời gian người dùng đã online trên website. (Clock the visitor time visiting the page.)

Đoạn mã này giúp bạn ghi nhận lại thời gian mà người đùng đã hoạt động trên trang web của mình, về việc áp dụng có thể có nhiều thí dụ hạn chế thời gian xem một số thông tin nếu không phải là thành viên chính thức thức, ghi nhận để làm report xem thời gian người dùng duy trì trang web của mình,...


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Source: Chọn lựa màu nền trang web qua combobox. (change backgroudn color with combobox.)

Đoạn mã sau đây cung cấp một ví dụ mẫu về việc sử dụng Combobox để thay đổi hoặc chọn lựa màu sắc cho trang website, bạn có thể áp dụng để thiết kế phần lựa chọn giao diện cho khách hàng.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera

JavaScript Effect: Hiệu ứng tự động thay đổi màu sắc nền (automatic change background color.)

Đoạn mã JavaScript dưới đây cung cấp một hiệu ứng tự động thay đổi màu sắc nền (background color) của trang web khá đẹp mặc. Tuy nhiên sure một điều là chẳng ma nào dùng thì màu nền cứ thay đổi liên tục sẽ gây khó chịu cho người dùng, tuy nhiêu nếu linh động áp dụng cho một vùng nào đó trên trang web thôi thì có thể tạo một hiệu ứng tốt cho website.


Hỗ trợ trình duyệt: Firefox, IE, Chrome, Safari, Opera