Showing posts with label Thiết kế website. Show all posts

Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn.

Google Plus là một mạng xã hội được sáng lập và vận hành bởi Google, được ra mắt vào năm 2011, nó tích hợp các dịch vụ xã hội của Google như Gmail, Drive, Chat, Youtube,... và cũng chính vì thể đã giúp G+ trở thành mạng xã hội được nhiều doanh nghiệp và tổ chức sử dụng đẻ quảng bá thương hiệu dịch vụ sản phẩm của mình tới người tiêu dùng bởi vì ngoài mạng xã hội nó còn tính hợp rất nhiều các tinh năng chuyên nghiệp khác cho công việc quảng bá thương hiệu.

Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn 001.

Bài viết này mình xin hướng dẫn cách để thêm Google+ Followers (plugn theo dõi bạn trên google plus) vào website, việc này rất đơn giản bạn hãy chọn một khu vực trên website muốn hiển thị Google+ Followers và them đoạn mã bên dưới vào.
<div class="g-plus" data-action="followers" data-height="300" data-href="https://plus.google.com/106374439082237286396" data-source="blogger:blog:followers" data-width="320">
</div>
<script type="text/javascript">
      (function() {
        window.___gcfg = {'lang': 'en'};
        var po = document.createElement('script');
        po.type = 'text/javascript';
        po.async = true;
        po.src = 'https://apis.google.com/js/plusone.js';
        var s = document.getElementsByTagName('script')[0];
        s.parentNode.insertBefore(po, s);
      })();
</script>

Tại đoạn code trên bạn chú ý 3 phần sau:

  • data-href=: điền liên kết Google Plus của bạn vào, để lấy đường dẫn liên kết này bạn vào trong Google+ Profile rùi copy address trên thay địa chỉ.
  • data-height: được dùng đề thiết lập chiều cao hiển thị của Google+ Followers.
  • data-width: được dùng để thiết lập chiều rộng hiển thị của Google+ Followers.


Và kết quả như bạn thấy sẽ tương tự như hình bên dưới.

Hướng dẫn thêm Google+ Followers vào website của bạn 002.




SSL là gì?

SSL là viết tắt của cụm từ Secure Sockets Layer trong tiếng anh. Đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt.

Liên kết này đảm bảo tất cả dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn. SSL đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt được mang tính riêng tư, tách rời.

SSL là một chuẩn công nghệ được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến với khách hàng của họ.

SSL hoạt động như thế nào?



Cách thức hoạt động giữa một máy tính kết nối với một website được chứng thực được diễn ra như thế nào?



Trình duyệt làm thế nào để kiểm tra một SSL là có thực hay không?

Khi Website gửi cho trình duyệt một chứng chỉ SSL, trình duyệt sẽ gửi chứng chỉ này đến một máy chủ lưu trữ các chứng chỉ số đã được phê duyệt.Về mặt kỹ thuật, SSL sử dụng mã hóa công khai. Kỹ thuật này giúp cho Website và trình duyệt tự thỏa thuận (bước 4 ở hình trên) một bộ khóa sẽ dùng trong suốt quá trình trao đổi thông tin sau đó. Bộ khóa sẽ thay đổi theo mỗi trong lần giao dịch kế tiếp, một người khác sẽ không thể giải mã ngay cả khi có được dữ liệu của máy chủ lưu trữ chứng chỉ số nói trên.












CSS là gì?

CSS là tên viết tắt của cụm từ Cascading Style Sheets trong tiếng anh, bạn có thể xem nó là một ngôn ngữ định dạng văn bản được dùng cho các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTM, thậm chí nó có thể được dùng cho XML, SVG, XUL. CSS được lưu trữ trong tập tin có phần mở rộng(extension) là ".CSS"

Nói một chút về quá khi khi CSS chưa được ra đời người thiết kế giao diện cho website phải pha trộn các kiến thế và nội dung với nhau, và hầu như mỗi một trang website đều phải viết lại thiết kế dù rằng chúng giống nhau, vậy thử nghĩ một chút nếu lên tới 100 hay 1.000 trang thì khối lượng công việc phải xử lý hay mỗi khi thay đổi thiết kế thì phải như thế nào? Ko nói cũng biệt lượng công việc khủng khiếp, một bất lợi khác nó sẽ chiếm một lượng lớn dung lượng lưu trữ website, băng thông để load website.

Khi CSS ra đời mọi vấn đề trên đã được giải quyết, ngoài ra còn tạo ra một khía cạnh mới trong việc thiết kế, khiến cho công việc thiết kế website được dễ dàng hơn bao giờ khác, với cách thức hoạt đông nhiều trang website có thể dùng chung một thiết kế, và khi thay đổi thiết kế chỉ việc thay đổi CSS thì tất cả các trang dùng chung thiế kế sẽ được thay đổi theo.



Đây là một trong bài viết tổng hợp và giải thích đơn giản các thuật ngữ công nghệ thông tin, máy tính, hay các thuật ngữ trên internet,... trong bài viết này mục tiêu của mình là giúp cho những bạn không thuộc lãnh vực này có nắm bắt và hiểu được các định nghĩa ở mức cơ bản.

Vì thế mình cố gắng giải thích một cách đơn giản nhất, dễ hiểu nhất. Tuy nhiên sẽ nhược điểm là sẽ không thể giải thích đủ hoặc chính xác hoàn toàn các thuật ngữ, vì muốn hiểu rõ chúng bạn cần phải học tập và tìm hiểu một cách chuyên sau hơn, tuy nhiên cũng không phải ai cũng cần biết chuyên sâu làm chi.

Nếu bài viết khó hiểu, hoặc bạn không hiểu một phần nào đó, hoặc sai, xin hãy phản hồi (comment) tại đây mình sẽ biên chỉnh lại cho phù hợp hơn, việc này sẽ giúp mình hoàn thiện bài viết hơn nữa, cảm ơn các bạn đã quan tâm.



Writer: +Bui Ngoc Son



Tìm hiểu các giải pháp xây dựng ứng dụng trên nền liferay.

Hiện nay để xây dựng hệ thống portal có thể sử dụng các nền tảng như: DotNetNuke, Sharepoint, Liferay. Trong đó liferay đáp ứng đủ tiêu chuẩn portal, các giải pháp kia không mở hoàn toàn hoặc chưa thực sự đúng chuẩn portal.

Tại sao nên sử dụng liferay:

  1. Chính Phủ có nhiều chính sách khuyến khích phát triển portal trên nền liferay nói riêng và trên phần mềm mã nguồn mở nói chung. Cụ thể là được Bộ TT&TT khuyến khích sử dụng chọn làm giải pháp phát triển portal và đã được một số doanh nghiệp dùng làm công cụ phát triển các phần mềm liên quan chính phủ điện tử.
  2. Đây là hệ thống nguồn mở nên chi phí đầu tư cho hệ thống rất thấp, khả năng làm chủ và khai thác hiệu quả, thích ứng cho các ứng dụng riêng của địa phương, đi đúng hướng của Bộ quy định
  3. Liferay là cấu trúc mở, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của portal nên dễ dàng tích hợp được với một số công nghệ mở khác mang lại hiệu quả cao.
  4. Liferay có cộng đồng tương đối lớn và được xếp hạng đứng thứ 2 sau công nghệ portal của IBM (đây là portal mã nguồn đóng)
  5. Thực tế việc triển khai, ứng dụng liferay tại Việt Nam
  • Áp dụng vào mô hình xây dựng portal: Portal Hà Nội, Portal Phú Thọ (đây là 1 trong 7 sản phẩm nguồn mở của năm 2013 do VietSoftware xây dựng); Portal Đà Nẵng;
  • Áp dụng vào mô hình xây dựng ứng dụng chính phủ điện tử: OEP FlatForm, HCM Egov,..
  • Áp dụng vào mô hình xây dựng khác: trang thủ tục hành chính Phú Yên (thutuchanhchinh.phuyen.gov.vn), ..

Các giải pháp được sử dụng trong việc xây dựng ứng dụng trên nền tảng Liferay:



Mô hình triển khai các giải pháp trên nền tảng liferay

1. Giải pháp phát triển portlet:


Portlet là một web component được dùng để triển khai vào trong một portlet container và tạo ra nội dung động. Có thể xem Portlet như một application (hoặc plugin) để cài đặt (tích hợp) vào liferay. Kết hợp kỹ thuật service builder vào portlet để thao tác với cơ sở dữ liệu.

Kiến trúc portlet: Portlet có ít nhất 3 phần:
  • Phần 1: java source code : WEB-INF/src
  • Phần 2: các file config: WEB-INF/portlet.xml,liferay-portlet.xml,liferay-display.xml, liferay-plugin-package.properties
  • Phần 3: các trang client: .jsp, .css, .js, ….

Portlet là thành phần quan trọng trong các ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Liferay.

2. Giải pháp đăng nhập 1 lần (SSO) và quản lý người dùng tập trung:


Để xây dựng các hệ thống lớn (hoặc hệ thống tích hợp) điều quan trọng là phải làm cách nào để có thể tích hợp dữ liệu, để từ đó có thể dùng chung giữa các hệ thống khác nhau. Do đó vấn đề đặt ra là:

  • Tích hợp tài khoản của người sử dụng (người dùng tập trung LDAP).
  • Chỉ đăng nhập 1 lần là có thể dễ dàng truy cập vào các hệ thống tích hợp khác (SSO)
 
Các công nghệ mở cho giải pháp này:
  • Đăng nhập 1 lần SSO: CAS Server (apereo.org/cas)
  • Người dùng tập trung: Apache Directory (directory.apache.org/studio/)

3. Giải pháp tích hợp kho chứa văn bản, tài liệu


Sử dụng phần mềm quản trị nội dung Alfresco (kho quản lý nội dung tương tác CMIS) làm kho chứa văn bản, hồ sơ, tài liệu cho lõi liferay và các ứng dụng tích hợp (sourceforge.net/projects/alfresco).


Ngoài ra có thể dùng các kho dữ liệu khác như: kho lưu trữ filesystem and advanced filesystem, kho JCR, kho S3 (kho lưu trữ nền tảng đám mây tên gọi là Amazon Simple Storage Service)….


4. Giải pháp thiết lập tiến trình công việc (workflow)

Luồng công việc (workflow) là quá trình thiết lập tự động hóa một phần hoặc toàn bộ công việc. Các quá trình tham gia workflow đều phải tuân theo một tập hợp quy tắc nhất định.

*Ví dụ:

a/ workflow cho quản trị bản tin:

Soạn tin -> Chờ duyệt -> Duyệt tin -> Xuất bản


b/ workflow cho nghiệp vụ xử lý văn bản dự thảo (trong ứng dụng văn phòng điện tử)

Tạo văn bản dự thảo -> Chuyển xử lý -> Phê duyệt -> Hoàn thành


Một số phần mềm mở để quản lý và triển khai workflow: Kaleo, jBPM, Activiti, Aperte.



Thực nghiệm dùng JBPM tích hợp làm Workflow

5. Giải pháp phân tích, khai phá dữ liệu

Pentaho (http://www.pentaho.com/) là phần mềm mã nguồn mở được sáng lập vào năm 2004 bởi Pioneer. Tích hợp pentaho vào nền tảng Liferay để giúp xử lý việc kết xuất report cho các ứng dụng tích hợp khác. Ngoài ra pentaho còn có nhiều tính năng khác.

6. Giải pháp cân bằng tải (Cluster)


Cân bằng tải là một phương pháp phân phối khối lượng tải trên các máy chủ chạy lõi liferay (hoặc các ứng dụng mở tích hợp vào liferay) để có thể sử dụng tối ưu các nguồn lực, tối đa hóa thông lượng, giảm thời gian đáp ứng và tránh tình trạng quá tải trên máy chủ.


Server Apache1 và server Apache 2 đóng vai trò là load balancing cho 2 server Tomcat 1 và Tomcat 2

Các lợi ích khi sử dụng phương pháp cân bằng tải:
  • Tăng khả năng đáp ứng, tránh tình trạng quá tải trên máy chủ, đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng cho hệ thống.
  • Tăng độ tin cậy và khả năng dự phòng cho hệ thống:Sử dụng cân bằng tải giúp tăng tính HA (High Availability) cho hệ thống, đồng thời đảm bảo cho người dùng không bị gián đoạn dịch vụ khi xảy ra lỗi sự cố lỗi tại một điểm cung cấp dịch vụ.
  • Tăng tính bảo mật cho hệ thống:Thông thường khi người dùng gửi yêu cầu dịch vụ đến hệ thống, yêu cầu đó sẽ được xử lý trên bộ cân bằng tải, sau đó thành phần cân bằng tải mới chuyển tiếp các yêu cầu cho các máy chủ bên trong. Quá trình trả lời cho khách hàng cũng thông qua thành phần cân bằng tải, vì vậy mà người dùng không thể biết được chính xác các máy chủ bên trong cũng như phương pháp phân tải được sử dụng. Bằng cách này có thể ngăn chặn người dùng giao tiếp trực tiếp với các máy chủ, ẩn các thông tin và cấu trúc mạng nội bộ, ngăn ngừa các cuộc tấn công trên mạng hoặc các dịch vụ không liên quan đang hoạt động trên các cổng khác.


Tác giả: Bùi Thành Nhân




Danh sách các hosting PHP miễn phí phổ biến trong nẳm 2016 (Free PHP Hosting List in 2016.)

Nếu bạn muốn tạo ra một trang web hoặc blog và bạn không có bất kỳ một đồng xu nào trong túi để dành cho việc này, thì cũng có một vài hosting miễn phí cho việc này, tuy nhiên nếu bạn nghiêm túc muốn tạo một website thì đó là điều không thể vì bạn sẽ liên tục gặp nhưng phát sinh cũng như rắc rối khi sử dụng các hosting này. Vì vậy nếu bạn muốn phục vụ cho mục đích thử nghiệm hoặc hỗ trợ gì đó thì hãy xem xét một số hosting miễn phí bên dưới.

Free PHP Hosting List in 2016 001

UI Element là gì?

Đầu tiên để hiểu về "UI Element" bạn cần hiểu về từ "UI" nghĩa là gì? trước, khi bạn đã hiểu UI là giao diện người thì bạn đã biết được "UI Element" là "User Interface Element" trong tiếng anh mình xin tạm dịch sang tiếng việt là "thành phần giao diện người dùng", từ này dùng để mô tả các thành phần trong một bộ UI, lấy ví dụ đơn giản cho dễ hiểu giả sử mình có một trang web đẹp, trang web này của tôi cho phép người dùng tự chọn các giao diện sử dụng mà họ thích, và ví dụ tôi có 3 giao diện để họ chọn lưa là XANH, ĐỎ, VÀNG, thì mỗi giao diện tôi có một thiết kế riêng về bảng(Table), Logo, biểu tượng(icon), button, checkbox, thì các thành phần này được gọi là UI Element, bạn có thể nhận thấy rõ hơn qua các hình minh họa bên dưới.

UI là viết tắt của từ gì? UI nghĩa là gì?

"UI" trong lĩnh vực thiết kế(design) và cả lập trình(program) hơi thiên về mảng thiết kế, là từ viết tắt của cụm từ "User Interface" nghĩa tiếng việt là "Giao diện người dùng". "UI" như tên của nó dùng để mô tả tất cả những gì mà người dùng nhìn thấy trên máy tính, laptop, máy tinh bảng, điện thoại, tivi,... nói chung là trên các thiết bị điên tử, vi tính. Ví dụ các UI mà bạn hay nhìn thấy là màn hình(desktop) Windows, Linux, Max trên máy tính, các biểu tượng(icon) trên màn hình desktop, thâm chí cả hình ảnh bạn cũng thể thể xem nó là một "UI"

IDE là gì? IDE là viết tắt của từ gì? IDE nghĩa là gì? (mô tả cơ bản.)

"IDE" trong lãnh vực lập trình, hoặc phát triển ứng dụng là viết tắt của cụm từ "Integrated Development Environment" nghĩa tiếng việt là "Môi trường phát triển tích hợp", về cơ bản nghĩa của IDE giống y hệt với tên của nó, nó được dùng để mô tả các môi trường có tích hợp các công cụ, chức năng, để hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng, hay nói cách khác là hỗ trợ lập trình viên viết các chương trình (application).

IDE là gì? IDE là viết tắt của từ gì? IDE nghĩa là gì? (mô tả cơ bản.)

RAD (Rapid Application Development) là gì? (mô tả cơ bản.)

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về từ viết tắt RAD trong lãnh vực lập trình hay phát triển phần mềm, ứng dụng, sở dĩ mình ghi rõ ở đây vì từ RAD còn được dùng làm từ viết tắt cho một số lĩnh vực khác như sinh học, nông nghiệp, đơn vị đo,...

RAD (Rapid Application Development) là gì? (mô tả cơ bản.)

Hướng dẫn tùy chỉnh các thiết lập mã nhúng (Embed) của Youtube.

Chắc bạn không lạ gì về Youtube mạng chia sẻ video lớn nhất toàn cầu, và chắc bạn cũng không lạ gì cách để nhúm một clip yêu thích trên Youtube vào website hay trang blog của mình, nhưng có biết còn có một số thông số tùy chỉnh khác trên mã nhúng này, với nó bạn sẽ có nhiều lựa chọn tùy chỉnh mã nhúng (embeb) phù hợp hơn cho website của bạn và giúp tăng lượt view trên website hoặc blog của bạn, bài viết này mình xin với thiệu cách thiết lập, tùy chỉnh các thông số nhúng video của youtube.



Thiết lập chế độ chạy (auto play):

You có hỗ trợ thiết lập chế độ tự chạy video nhúm khi trang web chứa video được load thì video sẽ tự động chạy mà không cần thiết phải nhấn nút play.
<iframe src="https://www.youtube.com/embed/bx3s99FNXzI?autoplay=1" frameborder="0" allowfullscreen width="480" height="360" ></iframe>
Bạn có thể thiết lập chế độ tự động, không tự động chạy video bằng cách sử dụng 1 trong 2 giá trị bên dưới:
  • autoplay=0: Giá trị mặc định, không tự chạy video
  • autoplay=1: Tự động chơi (auto play) video